Hàm do người dùng định nghĩa trong C

Bạn sẽ học cách tạo các hàm do người dùng định nghĩa trong lập trình C trong bài viết này.

Hàm là một khối mã thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.

C cho phép bạn xác định các chức năng theo nhu cầu của bạn => được gọi là các hàm do người dùng định nghĩa. Ví dụ:

Giả sử, bạn cần tạo một vòng tròn và tô màu nó tùy thuộc vào bán kính và màu sắc. Bạn có thể tạo hai chức năng để giải quyết vấn đề này:

  • Hàm createdCircle ()
  • hàm màu ()

Ví dụ: Hàm do người dùng định nghĩa

Dưới đây là một ví dụ để thêm hai số nguyên. Để thực hiện tác vụ này, một hàm do người dùng định nghĩa addNumbers() được xác định.


Nguyên mẫu chức năng

Một nguyên mẫu hàm chỉ đơn giản là khai báo một hàm chỉ định tên, tham số và kiểu trả về của hàm. Nó không chứa cơ thể chức năng.

Một nguyên mẫu hàm cung cấp thông tin cho trình biên dịch rằng hàm này có thể được sử dụng sau đó trong chương trình.

Cú pháp của nguyên mẫu hàm

Trong ví dụ trên, int addNumbers(int a, int b);là nguyên mẫu hàm cung cấp thông tin sau cho trình biên dịch:

  1. tên của hàm là addNumbers()
  2. Kiểu trả về của hàm là int
  3. hai đối số của kiểu intđược truyền cho hàm

Nguyên mẫu hàm không cần thiết nếu hàm do người dùng định nghĩa được xác định trước main()hàm.


Gọi một chức năng

Điều khiển chương trình được chuyển đến chức năng do người dùng định nghĩa bằng cách gọi nó.

Cú pháp của hàm gọi

Trong ví dụ trên, chức năng gọi được thực hiện bằng cách sử dụng  addNumbers(n1,n2); câu lệnh bên trong main().


Định nghĩa hàm

Định nghĩa hàm chứa khối mã để thực hiện một tác vụ cụ thể, trong trường hợp này, thêm hai số và trả về nó.

Cú pháp của định nghĩa hàm

Khi một chức năng được gọi, điều khiển của chương trình được chuyển đến định nghĩa chức năng. Và, trình biên dịch bắt đầu thực thi các mã bên trong phần thân của hàm.


Truyền đối số cho hàm

Trong lập trình, đối số đề cập đến biến được truyền cho hàm. Trong ví dụ trên, hai biến n1và n2 được truyền trong khi gọi hàm.

Các tham số a và b chấp nhận các đối số đã truyền trong định nghĩa hàm. Các đối số này được gọi là tham số chính thức của hàm.

Loại đối số được truyền cho một hàm và các tham số chính thức phải khớp, nếu không trình biên dịch sẽ ném lỗi.

Nếu n1 là kiểu char, a cũng nên là kiểu char. Nếu n2 thuộc loại float, biến b cũng phải là loại float.

Một hàm cũng có thể được gọi mà không cần truyền đối số.

Báo cáo hoàn trả – hàm do người dùng định nghĩa

Câu lệnh return kết thúc việc thực thi một hàm và trả về một giá trị cho hàm gọi. Điều khiển chương trình được chuyển đến chức năng gọi sau câu lệnh return.

Trong ví dụ trên, giá trị của kết quả biến được trả về tổng biến trong main()hàm.

 

hàm do người dùng định nghĩa

Cú pháp của câu lệnh return

For example,

Loại giá trị được trả về từ hàm và loại trả về được chỉ định trong nguyên mẫu hàm và định nghĩa hàm phải khớp.
Nguồn Codehay.Pro
Hãy chia sẻ bài viết cho mọi người cùng học tập nhé !

https://codehay.pro/ham-do-nguoi-dung-dinh-nghia-trong-c/

codehay

codehay

Xin chào các bạn mình là admin tại Code Hay, mình mong muốn tất cả các tài liệu tại đây sẽ phục vụ được công việc học tập của các bạn, cũng như tạo ra một cộng đồng cùng nhau học lập trình cùng nhau phát triển !

4 Replies to “Hàm do người dùng định nghĩa trong C

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *